TRÍCH DẪN HAY

Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

TÀI NGUYÊN THƯ VIỆN

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Ảnh ngẫu nhiên

    Z6330565125966_a43b8b8899c78c9d79d1b796faf55cb4.jpg Z6330565124583_01b171b0043d947ed86fc18ee08411f8.jpg Z6330565124583_01b171b0043d947ed86fc18ee08411f8_1.jpg Z6330565122562_fca0326ebe6d04dfcbd49093f2ac3f8d_1.jpg Z6330565122469_23b43775f0b0f7921c335939cf22ba12.jpg Z6330565122469_23b43775f0b0f7921c335939cf22ba12_1.jpg Z6330565120508_961cf18d019796ed57dfb0bce9db7981.jpg Z6330565120508_961cf18d019796ed57dfb0bce9db7981_1.jpg Z5284230052524_acb4ac69a422b13c0a564eba26105bb6.jpg Z5284230035769_728ebfe2fe6d61e1f6cc11a86ab1da1c.jpg Z5284230034590_b475dce0b8225bc964ce63ded234497b.jpg Z5284230031693_0cb839a727d8bb58aa389e27de3cdcec.jpg Z5275620179840_c6dcd98e10160def085202c38576b125.jpg Z5275620178490_ec671e925fac9c66be01d8d692afb097.jpg Z5275620115452_02efe77cf2c9bc162d5917fa15d16f8a.jpg Z5275620056686_3b9be61727434dec4370f7116a79f7f1.jpg Z5275619992419_31811a642bb1d2e71f0193242e0ef800.jpg Z5275619932423_0cb8cecacf17677f40a14c48a87366bb.jpg Z5275619990356_9df7555cde2a629d1c11775b9c111a3a.jpg Z5275619931723_d279427f47dee26c62229c01054ac473.jpg

    Đề kiểm tra Văn giữa kỳ I năm 2024-2025

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Điệp (trang riêng)
    Ngày gửi: 14h:01' 02-10-2024
    Dung lượng: 100.5 KB
    Số lượt tải: 609
    Số lượt thích: 0 người
    MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
    MÔN: NGỮ VĂN 9
    NĂM HỌC: 2024 - 2025
    T
    T

    Kĩ năng

    Nội dung
    kiến
    thức/
    Đơn vị kĩ
    năng

    Mức độ nhận thức
    Biết

    Hiểu

    Vận
    dụng

    Tổng
    %
    điểm

    1

    Đọc

    Truyện
    truyền kì

    2

    2

    1

    40

    2

    Viết

    Viết đoạn
    văn
    NLVH

    1*

    1*

    1*

    20

    Viết bài
    văn
    NLXH về
    một vấn
    đề cần
    giải quyết
    (con
    người
    trong mối
    quan hệ
    với tự
    nhiên)

    1*

    1*

    1*

    40

    Tổng

    20%

    40%

    40%

    100

    Tỉ lệ chung

    60%

    40%

    100%

    BẢNG ĐẶC TẢ

    Phầ
    n

    Năng
    lực

    Yêu cầu
    Câu 1, 2

    I
    1. Đọc
    hiểu
    Câu 3,4
    (4,0
    điểm)

    Câu 5.
    II

    Viết
    (6,0
    điểm)

    Câu 1. Viết đoạn văn
    nghị luận văn học.
    - Nghị luận về một khía
    cạnh nội dung hoặc nghệ
    thuật đoạn trích/tác phẩm
    (thơ, truyện)

    Mức độ đánh giá
    Nhận biết
    - Xác định ngôi kể
    - Nhận biết lời nhân vật, lời
    người kể chuyện.
    Thông hiểu
    - Chỉ ra và phân tích tác
    dụng của yếu tố kì ảo
    được sử dụng trong văn
    bản.
    - Nhận xét chủ đề của văn bản.
    Vận dụng
    Em rút ra được những
    bài học gì cho bản thân
    sau qua văn bản
    Nhận biết
    - Xác định yêu cầu về nội dung
    và hình thức của đoạn văn nghị
    luận văn học.
    - Xác định rõ được mục đích,
    đối tượng nghị luận trong đoạn
    văn.
    - Giới thiệu được nội dung cần
    bàn và mô tả được những dấu
    hiệu nghệ thuật trong đoạn ngữ
    liệu.
    - Đảm bảo cấu trúc của đoạn
    văn nghị luận văn học.
    Thông hiểu:
    - Giới thiệu tác giả, tác phẩm,
    khái quát nội dung, cảm xúc
    chủ đạo của đoạn ngữ liệu.
    - Phân tích nét đặc sắc về nội
    dung và nghệ thuật của ngữ
    liệu văn học.
    - Phân tích chủ đề, thông điệp,
    tình cảm, cảm xúc của người
    viết, …

    Điể
    m
    1,0

    2,0

    1,0
    2,0

    - Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ
    pháp tiếng Việt.
    Vận dụng:
    - Có cách diễn đạt độc đáo,
    sáng tạo, hợp logic.
    - Cảm nhận, đánh giá, liên hệ
    từ ý nghĩa của ngữ liệu văn
    học.
    - Trình bày ý kiến, quan điểm,
    suy nghĩ, bài học…
    Câu 2. Viết bài văn nghị Nhận biết:
    luận xã hội
    - Xác định được yêu cầu về nội
    - Bàn về một vấn đề cần dung và hình thức của bài văn
    giải quyết.
    nghị luận xã hội.
    - Xác định rõ được mục đích,
    đối tượng nghị luận.
    - Giới thiệu được vấn đề nghị
    luận và mô tả được những dấu
    hiệu, biểu hiện của vấn đề xã
    hội trong bài viết.
    - Đảm bảo cấu trúc, bố cục của
    một văn bản nghị luận xã hội.
    Thông hiểu:
    - Giải thích được những khái
    niệm liên quan đến vấn đề nghị
    luận.
    - Triển khai vấn đề nghị luận
    thành những luận điểm phù
    hợp.
    - Kết hợp được lí lẽ và dẫn
    chứng để tạo tính chặt chẽ,
    logic của mỗi luận điểm.
    - Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ
    pháp tiếng Việt.
    Vận dụng:
    - Đánh giá được ý nghĩa, ảnh
    hưởng của vấn đề đối với con
    người, xã hội.
    - Nêu được những bài học,
    những đề nghị, khuyến nghị rút
    ra từ vấn đề bàn luận.
    - Trình bày được các giải pháp

    4,0

    khả thi và có sức thuyết phục.
    - Phương thức biểu đạt: Nghị
    luận kết hợp tự sự, miêu tả và
    biểu cảm.
    - Vận dụng các kĩ năng, thao
    tác lập luận một cách nhuần
    nhuyễn, linh hoạt.
    - Thể hiện sâu sắc quan điểm,
    cá tính trong bài viết về vấn đề
    xã hội.
    - Có cách diễn đạt độc đáo,
    sáng tạo, hợp logic.
    Tổng điểm

    10

    ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
    MÔN: NGỮ VĂN 9
    NĂM HỌC: 2024 - 2025
    I. ĐỌC HIỂU
    Đọc văn bản sau:
    (Lược một đoạn: Đào Cảnh Long, hiệu là Vân Hiên cư sĩ, là một học trò
    nghèo sống vào cuối đời Lê Chiêu Thống, đức độ rộng rãi, tính tình chất phác,
    trọng danh nghĩa, chuộng khí khái. Năm Bính Thìn, vì nhà thiếu ăn, chàng
    phải đi dạy học thuê cho một nhà giàu).
    Ở chỗ dạy học, anh có nuôi một con chó già, sớm hôm chơi đùa với nó.
    Anh đi đâu, nó cũng đi theo. Anh ngồi đâu, nó cũng đứng chầu bên cạnh. Anh
    đặt tên nó là Hàn Lư. Anh thường đùa với nó:

    Mày được ta chăm nuôi, mày có chịu dốc sức liều chết vì ta không? Con
    vật gật đầu, nghoe nguẩy đuôi như tỏ ý nhận lời.
    Mấy tháng sau, anh có việc phải trở về quê hương. Con chó phải ở lại.
    Nó quanh quẩn ra vào ở cửa phòng học. Ban ngày xua đuổi gà lợn, ban đêm
    phòng giữ kẻ gian. Nhiều khi bọn trẻ lãng quên, không cho ăn, tiếng sủa của
    con chó không còn được sang sảng nữa.
    Bấy giờ, trong làng có một phú ông họ Trương thấy vậy, thương hại,
    đem cơm đến cho ăn. Vừa bước vào cửa phòng học, liền bị con chó cắn phải.
    Ông trách mắng:

    Hàn Lư! Hàn Lư! Vì thương mày đói lâu nay, nên ta đến đưa cơm cho mày
    ăn. Ta đâu phải là kẻ bất nhân! Mày tuy là giống vật, nhưng cũng biết suy
    nghĩ chút ít. Sao mày lại lấy oán trả ân?

    Ông chưa dứt lời, con vật chồm lên, nhe răng, giơ vuốt, nói bằng tiếng người:

    Ngày chủ tôi đi có căn dặn tôi phải bảo vệ phòng học, trông nom bọn trẻ.
    Ngăn chặn kẻ ác, cấm đoán kẻ gian là trách nhiệm của tôi. Ông tới đột ngột,
    lại không có chủ tôi đón tiếp, thì bị cắn một miếng là đúng lẽ thôi! Thế mà còn
    trách mắng nặng lời gì nữa!
    Thấy con chó biết nói tiếng người, lại nói đúng lẽ, phú ông thầm nghĩ
    trong bụng nó là con vật kì lạ, ý muốn dụ dỗ, bèn nói:

    Ông chủ của mày bản chất là thầy đồ nghèo. Mình hắn chẳng đủ miếng ăn,
    lấy đâu ra dành cho mày nữa. Bây giờ chi bằng mày bỏ chỗ tối, tới chỗ sáng,
    bỏ nhà nghèo, tới nhà giàu, tìm nơi no đủ, sung sướng suốt đời, có phải hơn
    không? Tội gì mà phải chịu khổ mãi? Con chó nói:

    Ôi! Ông cũng là người, sao nỡ mở miệng buông lời như thế. Kẻ sĩ trung
    nghĩa, không vì cùng hay thông mà thay đổi ý chí, cho nên đến mùa rét mới
    biết rõ bách tùng tươi tốt hơn các cây khác, gặp gió mạnh mới hay cây đứng
    được vững chắc. Giống súc vật tuy khác với loài người, song vẫn có tính trời
    phú, biết giữ vững khí tiết đối với chủ của mình. Huống hồ ông chủ của tôi lại
    là một người luôn biết giữ lòng chân chính, sống nghề quang minh, trung để
    thờ vua, tín để kết bạn, hiếu với cha mẹ, hòa thuận
    họ hàng, trời sắp giao cho trách nhiệm quan trọng, cho nên bắt phải cùng khổ
    thiếu thốn, để trau dồi cho được thành công tốt đẹp đó thôi! Ông nói năng
    lung tung chẳng đúng gì, nên tôi tha thứ cho. Nếu không miệng này sẽ cắn cho
    một miếng nữa, chẳng ngần ngại gì! Hãy mau mau lui về, chớ để sau phải hối
    tiếc!
    Phú ông nghe xong, sửng sốt ngây dại, hiểu rõ con vật có nghĩa, không
    thể giành giật được, đành mang cơm ra về.
    Vài hôm sau, Đào Cảnh Long trở về, con chó mừng rỡ ra cửa đón tiếp,
    hình dáng tiều tụy khôn xiết. Nghe xóm giềng kể lại câu chuyện, Đào Cảnh
    Long cảm động lắm, ngậm ngùi lấy làm lạ mãi. Anh kiểm tra lại phòng sách,
    thì khóa cửa không di chuyển, giường chiếu còn y nguyên, đều là nhờ con chó
    hết sức canh giữ.
    Ôi! Con chó là loài súc vật, mà còn biết giữ lòng tiết nghĩa thờ chủ. Dù
    dùng lời đường mật dụ dỗ, cũng không thể lay chuyển lòng dạ sắt đá của nó.
    Huống gì con người ăn lộc nhà vua, nếu giữ vững đầy đủ cái lòng tiết nghĩa
    ấy để đền ơn nước, xông ra đánh giặc, giặc nào chẳng tan; cố sức giữ thành,
    thành nào chẳng vững…
    Than ôi! Sao mà lòng người chẳng còn được như xưa, thói đời đổi thay
    nhiều dạng? Lúc nước nhà yên vui thì bợ đỡ cầu vinh, lúc cuộc đời rối ren thì
    trở mặt đổi giọng, bán nước kiếm ăn, theo thời cầu lợi, không còn chút liêm sỉ,
    thật là quá quắt!
    Vì vậy, tôi cho rằng ở đời nhiều kẻ không bằng con Hàn Lư đấy! Nhân
    ghi lại mẩu chuyện để răn bảo người đời.
    (Trích Chuyện con chó có nghĩa của một nhà nghèo, Phạm Quý Thích, in
    trong Truyện truyền kì Việt Nam, Vũ Ngọc Khánh – Nguyễn Quang Ân sưu

    tầm, tuyển chọn, NXB Chính trị Quốc gia – Sự thật, Hà Nội, 2023, tr.320 –
    332) Thực hiện các yêu cầu sau:
    Câu 1. Xác định ngôi kể của văn bản.
    Câu 2. Chỉ ra lời của nhân vật, lời của người kể chuyện trong những câu văn
    sau:
    Anh thường đùa với nó:
    – Mày được ta chăm nuôi, mày có chịu dốc sức liều chết vì ta không?
    Con vật gật đầu, nghoe nguẩy đuôi như tỏ ý nhận lời.
    Câu 3. Chỉ ra và phân tích tác dụng của yếu tố kì ảo được sử dụng trong văn
    bản.
    Câu 4. Xác định chủ đề của văn bản.
    Câu 5. Em rút ra được những bài học gì cho bản thân sau qua văn bản trên?
    II. VIẾT:
    Câu 1: Viết đoạn văn nghị luận văn học: Viết đoạn văn nghị luận (khoảng
    200 chữ) trình bày cảm nhận về nhân vật người tiều phu trong đoạn trích sau:
    Đất Thanh Hóa hầu hết là núi, bát ngát bao la đến mấy ngàn dặm. Có
    một ngọn núi cao chót vót, tên gọi là núi Na. Núi có cái động, dài mà hẹp,
    hiểm trở quạnh vắng không có chân người, bụi trần không bén tới. Trong động
    có người tiều phu hàng ngày gánh củi ra đổi lấy cá và rượu, cốt được no say
    chứ không lấy tiền. Ai hỏi tên họ nhà cửa, tiều phu chỉ cười mà không nói.
    Người chung quanh đều cho rằng đây phải là bậc kỳ sỹ ở ẩn. Khoảng năm
    Khai Đại nhà Hồ, Hán Thương đi săn, chợt gặp ở đường, vừa đi vừa hát rằng:
    […]
    “Núi xanh bao bọc quanh nhà
    Ruộng đem sắc biếc xa xa vòng ngoài
    Ngựa xe võng lọng mặc ai
    Nước non này chẳng trần ai vướng vào”
    […] Hát xong, phất áo đi thẳng. Hán Thương đoán là một bậc ẩn giả,
    bèn sai quan hầu là Trương Công đi mời. Nhưng Trương theo gần đến nơi thì
    tiều phu đã đi vào động, gọi cũng không trả lời, chỉ thấy rẽ mây lách khói, đi
    thoăn thoắt trong rừng tùng khóm trúc.
    Biết không phải là người thường, Trương bèn rón bước đi theo, rẽ cỏ tìm
    đường. […] Thấy Trương đến, tiều phu kinh ngạc hỏi:

    Chỗ này thanh vắng, đất thẳm rừng sâu, chim núi kêu ran, muông rừng
    chạy vẩn, thế mà sao ông lại lần tới đây, chẳng cũng khó nhọc lắm ư? Trương
    trả lời:

    Tôi là chức quan tùy giá của đương triều; biết ngài là bậc cao sỹ nên vâng
    mệnh đến đây tuyên triệu. Hiện loan giá đang đợi ngoài kia, xin ngài quay lại
    một chút. Tiều phu cười mà rằng:

    Ta là kẻ dật dân trốn đời, ông già lánh bụi; gửi thân nơi lều tranh quán cỏ,
    tìm sinh nhai trong búa gió rìu trăng, ngày có lối vào làng say, cửa vắng vết
    chân khách tục; bạn cùng hươu nai tôm cá, quẩn bên là tuyết nguyệt phong

    hoa, đông kép mà hè đơn, nằm mây mà ngủ khói; múc khe mà uống, bới núi
    mà ăn, chứ có biết gì đâu ở ngoài kia là triều đại nào, vua quan nào.
    (Trích Câu chuyện đối đáp của người tiều phu núi Na, Truyền kì
    mạn lục, Nguyễn Dữ, NXB Văn nghệ, 1988)
    Câu 2. Viết bài văn nghị luận (khoảng 600 chữ) trình bày suy nghĩ của em về tác
    động của biến đổi khí hậu đối với con người.
    HƯỚNG DẪN CHẤM
    Phần Câu Nội dung
    Điểm
    I
    ĐỌC HIỂU
    4,0
    1
    Xác định ngôi kể: Ngôi thứ ba.
    0,5
    2
    - Lời của người kể chuyện: Anh thường đùa với nó; Con vật 0,25
    gật đầu, nghoe nguẩy đuôi như tỏ ý nhận lời.
    - Lời của nhân vật (Đào Cảnh Long): Mày được ta chăm nuôi,
    mày có chịu dốc sức liều chết vì ta không?
    0,25
    3
    Yếu tố kì ảo trong đoạn trích: chú chó Hàn Lư biết nói tiếng
    1,0
    người.
    Tác dụng của các yếu tố kì ảo:
    + Tạo ra sự sinh động, khiến câu chuyện thêm hấp dẫn, thú vị,
    tạo hứng thú tăng tính hấp dẫn cho người đọc.
    + Giúp tác giả bộc lộ quan điểm về lòng trung nghĩa.
    4
    Mượn câu chuyện về chú chó tình nghĩa với chủ, văn bản thể
    1,0
    hiện chủ đề: Ca ngợi những con người có tấm lòng trung
    nghĩa, những người biết giữ lòng trung, sống quanh minh chính
    đại. Đồng thời phê phán những kẻ bất trung bất nghĩa, vì ham
    vinh hoa phú quý mà sẵn sàng bán nước cầu vinh, theo thời cầu
    lợi, không có liêm sỉ.
    5
    *HS rút ra những bài học ý nghĩa qua câu chuyện:
    1,0
    - Chúng ta cần giữ vững khí tiết, lòng trung nghĩa trong bất kì
    hoàn cảnh nào. Không được thỏa hiệp với cái xấu, cái ác, đánh
    mất lòng trung nghĩa vì lợi danh.
    - Cần đề phòng những cám dỗ trong cuộc đời.
    - Lí giải hợp lí, thuyết phục (gợi ý: ý nghĩa, vai trò, tác dụng của
    bài học với bản thân…)
    II
    VIẾT
    6,0
    1
    Viết đoạn văn nghị luận (khoảng 200 chữ) trình bày cảm nhận 2,0
    vẻ đẹp nhân vật người tiều phu núi Na
    a. Xác định được yêu cầu về hình thức, dung lượng của đoạn 0,25
    văn: Xác định đúng yêu cầu về hình thức và dung lượng

    (khoảng 200 chữ) của đoạn văn. Học sinh có thể trình bày đoạn
    văn theo các cách diễn dịch, quy nạp, tổng- phân- hợp, móc
    xích hoặc song hành
    b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận
    Xác định đúng vấn đề cần nghị luận:. Vẻ đẹp nhân vật người
    tiều phu núi Na được thể hiện đặc sắc qua đoạn trích trong thiên
    truyện tiêu biểu trích trong “Truyền kì mạn lục” của Nguyễn
    Dữ
    c. Xác định được các ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận, sau
    đây là một số gợi văn ý:
    - Mở đoạn: Giới thiệu vấn đề nghị luận: Câu chuyện đối đáp
    của người tiều phu núi Na là một trong những thiên truyện
    tiêu biểu trích trong Truyền kì mạn lục của Nguyễn Dữ. Vẻ
    đẹp nhân vật người tiều phu núi Na được thể hiện đặc sắc qua
    đoạn trích sau (trích VB).
    - Thân đoạn: Làm rõ nhân vật người tiều phu quan đoạn trích.
    Có thể như sau:
    + Hoàn cảnh sống: Người tiều phu sống một mình trong động
    lớn ở núi Na. Công việc hàng ngày là gánh củi ra đổi lấy cá và
    rượu, cốt được no say chứ không lấy tiền,
    + Phẩm chất, tính cách: Người tiều phu hiện lên qua đoạn
    trích.là một ẩn sĩ thấu hiểu lẽ đời, không màng danh lợi, sống
    hòa mình với thiên nhiên, coi thiên nhiên là bạn; sống cuộc đời
    ung dung, tự do tự tại.
    + Nghệ thuật xây dựng nhân vật: Nhân vật người tiều phu
    được khắc họa rõ nét qua lời kể của người kể chuyện ngôi thứ
    ba, qua suy nghĩ của các nhân vật khác và được bộc lộ trực
    tiếp qua hành động, lời nói của tiều phu.
    + Ý nghĩa: Qua nhân vật người tiều phu, nhà văn gián tiếp thể
    hiện quan điểm nhân sinh sâu sắc của mình.
    - Kết đoạn: Khẳng định vấn đề NL và rút ra bài học liên hệ
    d.Viết đoạn văn đảm bảo các yêu cầu sau:
    - Lựa chọn được các thao tác lập luận, phương thức biểu đạt
    phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận
    - Trình bày rõ quan điểm và hệ thống các ý
    - Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: lí lẽ xác đáng, dẫn chứng tiêu
    biểu, phù hợp
    e. Diễn đạt
    Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp, liên kết các câu
    trong đoạn văn
    g. Sáng tạo
    Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận, có cách diễn đạt

    0,25

    0,5

    0,5

    0,25
    0,25

    2

    hiệu quả, mới mẻ
    Viết bài văn nghị luận (khoảng 600 chữ) văn về tác động
    của biến đổi khí hậu đối với con người.
    a. Xác định được yêu cầu của kiểu bài
    Xác định đúng yêu cầu của kiểu bài: nghị luận xã hội
    b. Xác định đúng vấn đề nghị luận: những tác động của biến đổi
    khí hậu đối với con người.
    c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề của bài
    viết
    - Xác định được các ý chính của bài viết.
    - Sắp xếp được các ý hợp lí theo bố cục ba phần của bài viết
    A/ Mở bài: Giới thiệu vấn đề (tác động của biến đổi khí hậu đối
    với cuộc sống của con người)
    B/ Thân bài:
    + Luận điểm 1: Giải thích hiện tượng biến đổi khí hậu và
    nguyên nhân (Biến đổi khí hậu là sự thay đổi của hệ thống khí
    hậu (sinh quyển, khí quyển, thuỷ quyển, thạch quyển) trong
    hiện tại và tương lai do tác động chủ yếu của con người; nguyên
    nhân do tác động của con người vào môi trường tự nhiên và sự
    thay đổi trong nội tại của tự nhiên).
    + Luận điểm 2: Thực trạng một số tác động của biến đổi khí
    hậu (Trái Đất nóng lên, mực nước biển dâng, các hệ sinh thái bị
    phá huỷ, thiên tai, dịch bệnh, nghèo đói, di cư,... tất cả đều nguy
    hiểm đến sự sống còn của hàng triệu người trên Trái Đất).
    + Nêu ý kiến trái chiều: phủ nhận biến đổi khí hậu hoặc giảm
    nhẹ mức độ nghiêm trọng của biến đổi khí hậu và cho rằng các
    nỗ lực của con người để giảm thiểu biến đổi khí hậu có thể là
    không cần thiết hoặc thậm chí vô ích.
    + Luận điểm 3: Giải pháp (hành động của các quốc gia và mỗi
    người).
    C/ Kết bài: Khẳng định tầm quan trọng của việc nhận thức
    đúng và có giải pháp hiệu quả để ứng phó với tác động của biến
    đổi khí hậu.
    d. Viết bài văn, cần đảm bảo các yêu cầu sau:
    -Triển khai được ít nhất hai luận điểm để làm rõ quan điểm cá
    nhân.
    - Lựa chọn được các thao tác lập luận, phương thức biểu đạt
    phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận.
    - Lập luận chặt chẽ, thuyết phục; lí lẽ dẫn chứng tiêu biểu, phù
    hợp; có sự kết hợp giữa lí lẽ và dẫn chứng.
    Lưu ý: Học sinh có thể bày tỏ suy nghĩ, quan điểm riêng nhưng
    phải phù hợp với chuẩn mực đạo đức và pháp luật.

    4,0
    0,25
    0,5
    1,0

    1,5

    e. Diễn đạt
    Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp, liên kết câu
    g. Sáng tạo
    Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt
    hiệu quả, mới mẻ, linh hoạt
    Tổng điểm

    0,25
    0,5
    10,0
     
    Gửi ý kiến

    Giới thiệu sách tháng 12 Cuốn sách mãi mãi tuổi 20

    "Vào khoảnh khắc mà chúng ta quyết thuyết phục đứa trẻ, bất cứ đứa trẻ nào, bước qua bậc thềm ấy, bậc thềm màu nhiệm dẫn vào thư viện, ta thay đổi cuộc sống của nó mãi mãi, theo cách tốt đẹp hơn

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG THCS LÊ NINH !